NIKKO SMARTGROUT (G45, G65, G80) là dòng vữa rót không co ngót gốc xi măng, trộn sẵn, có tính tự chảy cao, dùng cho nhiều hạng mục kết cấu trong công trình xây dựng. Khi trộn với lượng nước tiêu chuẩn, vữa tạo thành hỗn hợp có cường độ cao và khả năng thi công vượt trội trong công tác rót vữa. Ba mác NIKKO SMARTGROUT G45, NIKKO SMARTGROUT G65 và NIKKO SMARTGROUT G80 có cùng đặc tính thi công nhưng khác nhau về cường độ nén sau 28 ngày, lần lượt đạt tối thiểu 45MPa, 65MPa và 80MPa, giúp chủ đầu tư và nhà thầu dễ dàng lựa chọn phương án phù hợp với yêu cầu chịu lực thực tế của từng công trình.
ƯU ĐIỂM
- Độ chảy lỏng tốt, giúp công tác rót vữa vào kết cấu diễn ra dễ dàng, kể cả những lỗ rỗng có hình dạng phức tạp.
- Ổn định thể tích tốt, không co ngót về sau, đảm bảo độ khít và độ bền lâu dài cho kết cấu.
- Cường độ phát triển nhanh và cao, giúp đẩy nhanh tiến độ đưa công trình vào sử dụng.
- Thi công dễ dàng, tiết kiệm nhân công và vật tư so với các giải pháp truyền thống.
- Có thể lấp đầy các lỗ rỗng phức tạp, khe hở nhỏ mà vữa thường khó len lỏi tới.
- Không độc hại, không chứa clo, không gây ăn mòn cốt thép, an toàn cho kết cấu bê tông cốt thép.
ỨNG DỤNG
NIKKO SMARTGROUT chuyên dùng thi công các hạng mục như: bệ móng máy, bu lông neo, gối và dầm cầu, trám phần giữa các kết cấu đúc sẵn, các lỗ rỗng trong bê tông, các khe hở hoặc hốc tường.
Liên hệ trực tiếp với Nikko để được tư vấn phương án phù hợp theo nhu cầu.
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ NIKKO SMARTGROUT
NIKKO SMARTGROUT G45, G65, G80 khác nhau ở điểm nào, nên chọn mác nào?
Cả 3 mác thi công giống hệt nhau, chỉ khác về cường độ nén sau 28 ngày: G45 đạt tối thiểu 45MPa, G65 đạt tối thiểu 65MPa và G80 đạt tối thiểu 80MPa. Nên chọn mác theo yêu cầu chịu lực của hạng mục: G45 cho các hạng mục thông thường, G65 và G80 cho các vị trí chịu tải trọng lớn như bệ móng máy công suất cao, gối cầu.
Có thể tự trộn và rót vữa tại nhà được không hay bắt buộc phải thuê thợ?
Sản phẩm dễ thi công hơn vữa thông thường nhờ khả năng tự chảy, tuy nhiên vì thường dùng cho các hạng mục chịu lực quan trọng như bệ móng máy, gối cầu nên vẫn nên có thợ có kinh nghiệm thi công để đảm bảo lắp ván khuôn kín khít và rót vữa đúng kỹ thuật.
Trước khi rót vữa cần chuẩn bị bề mặt và ván khuôn như thế nào?
Bề mặt bê tông cần được vệ sinh sạch bụi bẩn, dầu mỡ và lớp phủ cũ, sau đó bão hòa nước nhưng không để đọng nước. Ván khuôn phải cứng, kín, được cố định chắc chắn để không bị cong vênh do áp lực vữa, và nên quét dầu tháo khuôn trước khi lắp đặt để dễ tháo dỡ sau này.
Tỷ lệ nước trộn là bao nhiêu, trộn bằng tay có được không?
Tỷ lệ nước trộn khoảng 13-15% theo khối lượng bột khô. Nên dùng máy trộn tốc độ thấp (300-400 vòng/phút) để hỗn hợp đồng nhất, không vón cục; trộn bằng tay khó đảm bảo độ đồng nhất và độ chảy cần thiết nên không được khuyến khích.
Sau khi trộn thì có bao lâu để rót vữa trước khi vữa bắt đầu đông cứng?
Thời gian thi công cho phép là 20 phút kể từ lúc trộn với nước, nên cần rót vữa càng nhanh càng tốt trong khoảng 15 - 20 phút sau khi trộn, đặc biệt khi dùng máy bơm cần duy trì dòng chảy liên tục không bị gián đoạn.
Một bao 25kg dùng được cho bao nhiêu m³ vữa, cần chuẩn bị bao nhiêu bao?
Định mức sử dụng khoảng 77 bao 25kg cho mỗi 1m³ vữa đã trộn. Nên tính trước khối lượng lỗ rỗng hoặc khe hở cần lấp đầy để chuẩn bị đủ số bao, tránh phải dừng giữa chừng khi đang rót vữa.
Làm sao để hạn chế rỗ khí, lỗ rỗng khi rót vữa vào các khe hẹp?
Nhờ độ chảy cao (250-270mm), vữa tự lấp đầy các khe hẹp tốt hơn vữa thường. Nếu rót vào lỗ rỗng lớn có trộn thêm cốt liệu, nên dùng đá mi kích thước dưới 12mm, bão hòa nước bề mặt cốt liệu trước khi trộn và tăng cường đầm dùi để đảm bảo độ chảy đồng đều, tránh rỗ khí.
Sản phẩm có an toàn không, nếu dính vào da hoặc mắt phải xử lý thế nào?
Sản phẩm không độc hại nhưng mang tính kiềm nên cần trang bị bảo hộ lao động đầy đủ khi thi công. Nếu dính vào mắt, cần rửa ngay bằng nhiều nước sạch và tham khảo ý kiến bác sĩ; hạn chế để tiếp xúc lâu với da mẫn cảm.
Thời tiết và nhiệt độ ảnh hưởng thế nào đến việc thi công?
Nhiệt độ thi công phù hợp là từ 10°C đến 40°C. Nếu thi công ở nhiệt độ dưới 20°C, thời gian ninh kết và phát triển cường độ sớm sẽ chậm hơn, nên cân nhắc điều chỉnh kế hoạch thi công cho phù hợp với thời tiết thực tế.
Sau khi rót vữa cần bảo dưỡng bao lâu?
Các bề mặt vữa lộ thiên cần được bảo dưỡng ngay khi vữa ráo mặt bằng cách giữ ẩm, như phủ bao bố ướt hoặc dùng hợp chất bảo dưỡng chuyên dụng phun trực tiếp lên bề mặt. Thời gian bảo dưỡng tối thiểu nên duy trì 3 ngày.
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
| Chỉ tiêu | G45 | G65 | G80 |
| Dạng | Bột | ||
| Màu sắc | Xám xi măng | ||
| Khối lượng thể tích | 1.55 - 1.65 kg/lít (dạng bột khô) | ||
| Tỷ lệ nước trộn | 13 - 15% theo trọng lượng bột khô | ||
| Độ chảy ban đầu (TCVN 9204:2012) | 250 - 270 mm | ||
| Cường độ nén sau 7 ngày (TCVN 9204:2012) | ≥ 30 MPa | ≥ 50 MPa | ≥ 65 MPa |
| Cường độ nén sau 28 ngày (TCVN 9204:2012) | ≥ 45 MPa | ≥ 65 MPa | ≥ 80 MPa |
| Thời gian thi công | 20 phút kể từ lúc trộn | ||
| Định mức sử dụng | 77 bao / 1m³ vữa đã trộn | ||
Lưu ý: Dữ liệu kỹ thuật do phòng thí nghiệm kiểm soát chất lượng của chúng tôi xác định tại thời điểm phát hành sản phẩm, có thể thay đổi tùy theo thời gian bảo quản và điều kiện bảo quản, và có thể sai lệch so với các giới hạn đã nêu.
HƯỚNG DẪN THI CÔNG
CHUẨN BỊ BỀ MẶT
- Bề mặt bê tông phải được vệ sinh sạch các tạp chất như bụi bẩn, dầu mỡ, các chất phủ bảo vệ cũ bằng các thiết bị, dụng cụ thích hợp như máy mài, máy chà nhám.
- Bề mặt bê tông cần được bão hòa nước trước khi thi công nhưng không được để đọng nước.
LẮP ĐẶT VÁN KHUÔN
- Ván khuôn có thể làm từ gỗ, thép hoặc các vật liệu khác tùy từng trường hợp cụ thể nhưng phải cứng, kín và được giữ thật chắc để tránh bị cong vênh do áp lực vữa rót cho đến khi đông cứng.
- Trước khi lắp đặt, nên quét mặt trong ván khuôn dầu tháo ván khuôn để tháo dỡ được dễ dàng.
- Nếu sử dụng máng hoặc phễu thì khoảng cách từ miệng đến cấu kiện cần đổ tối đa 30cm.
TRỘN
- Cho nước đã được định lượng trước vào thùng trộn.
- Dùng máy trộn tốc độ thấp (300 - 400 vòng/phút) khuấy đều, vừa khuấy vừa cho bột NIKKO SMARTGROUT vào.
- Khi hết lượng bột tiếp tục khuấy khoảng 2 - 3 phút cho đến khi hỗn hợp đồng nhất, không bị vón cục.
- Có thể trộn thêm cốt liệu vào vữa khi rót vào các lỗ rỗng lớn, nên sử dụng đá mi có kích thước dưới 12mm và bão hòa nước bề mặt cốt liệu (đá, sỏi) trước khi trộn.
- Khi thêm cốt liệu vào vữa, tùy theo kích thước hình dạng của sỏi hoặc đá mi sẽ ảnh hưởng đến độ chảy, nên tăng cường công tác đầm dùi để đảm bảo độ chảy.
THI CÔNG
- Trước khi rót vữa vào các kết cấu, cần tưới nước toàn bộ nhưng không để đọng nước trên các hốc và khuôn đổ.
- Rót vữa vào cấu kiện cần lấp đầy sau khi đã trộn kỹ. Nếu sử dụng máy bơm cần duy trì áp suất để giữ cho dòng chảy được liên tục không bị gián đoạn, thi công rót vữa càng nhanh càng tốt, trong vòng 20 - 30 phút sau khi trộn.
- Nhiệt độ thi công tối thiểu là 10°C và tối đa là 40°C.
- Nếu nhiệt độ thi công dưới 20°C, thời gian ninh kết và cường độ sớm sẽ phát triển chậm hơn.
BẢO DƯỠNG
- Bảo dưỡng các bề mặt vữa lộ thiên ngay khi vữa ráo mặt bằng cách giữ ẩm như phủ bao bố ướt.
- Có thể dùng các hợp chất bảo dưỡng hiện có để phun bảo dưỡng trực tiếp lên bề mặt NIKKO SMARTGROUT.
- Nên tuân thủ thời gian bảo dưỡng thông thường tối thiểu 3 ngày cho các bề mặt vữa lộ thiên.
VỆ SINH
- Dùng nước sạch vệ sinh thiết bị, dụng cụ ngay sau khi thi công và trước khi vật liệu đóng rắn.
AN TOÀN
- Tránh tiếp xúc với mắt, trong trường hợp tiếp xúc với mắt rửa nhiều lần bằng nước sạch và tham khảo ý kiến của bác sĩ.
- Sản phẩm không độc hại, tuy nhiên mang tính kiềm, không nên để tiếp xúc lâu với da mẫn cảm. Cần trang bị bảo hộ lao động đầy đủ khi thi công.
- Không được xả trực tiếp xuống nguồn nước, đường cống.
BẢO QUẢN VÀ ĐÓNG GÓI
- Đóng gói: Bao 25kg.
- Bảo quản: Nơi khô ráo thoáng mát.
- Hạn sử dụng: 06 tháng kể từ ngày sản xuất nếu được lưu trữ đúng cách và bao bì chưa mở.

